Tỉ lệ thu hồi (Recovery) của hệ thống lọc nước công nghiệp

Tìm hiểu về khái niệm Recovery – tỉ lệ thu hồi của hệ thống xử lý nước

Trong hệ thống xử lý nước, vấn đề quan tâm nhất là chất lượng nước đầu ra của hệ thống và công suất của hệ thống. Một hệ thống đảm bảo chất lượng là hệ thống đảm bảo hoạt động ổn định về lưu lượng, chất lượng nước thành phẩm. Ngoài đánh giá chất lượng nước, người ta quan tâm đến hiệu suất lọc, yếu tố này một phần được đánh giá bằng tỉ lệ thu hồi nước – Recovery, tức là tỉ lệ giữa nước thành phẩm thu được (recovery) và lượng nước thải (reject) của hệ thống đối với lượng nước đầu vào trong quá trình xử lý.

Tỉ lệ thu hồi nước là gì?

Tỉ lệ thu hồi nước (recovery) của hệ thống lọc được tính bằng tỉ lệ giữa lượng nước thu được sau xử lý (nước thành phẩm) so với tổng lượng nước đầu vào hoặc cũng có thể được thể hiện bằng tỉ lệ nước thành phẩm và lượng nước thải (reject). Tỉ lệ này cũng là một tiêu chí đánh giá, cho thấy hiệu suất của hệ thống hoạt động như thế nào (ví dụ: mỗi mét khối nước thì thu được nước thành phẩm là bao nhiêu và thải đi bao nhiêu).

Tỉ lệ thu hồi nước có liên quan gì đến hiệu suất của hệ thống

Đối với mỗi công nghệ lọc nước thì tỉ lệ thu hồi nước (recovery) sẽ khác nhau (tuy nhiên nó còn phụ thuộc vào thiết kế cũng như chất lượng thiết bị cấu thành nên hệ thống, chất lượng nguồn nước đầu vào). Rõ ràng, tỉ lệ thu hồi nước càng cao thì hiệu suất hệ thống càng cao, đem lại hiệu quả xử lý, tiết kiệm nước, tăng hiệu quả kinh tế cao hơn. Cùng Long Phú đi vào tìm hiểu về tỉ lệ thu hồi nước của từng công nghệ, từng giai đoạn lọc trong hệ thống xử lý nước công nghiệp hiện nay qua bài viết này.

Tỉ lệ thu hồi nước Recovery của hệ thống lọc nước công nghiệp
Tỉ lệ thu hồi nước Recovery của hệ thống lọc nước công nghiệp

Tỉ lệ thu hồi nước của các công nghệ trong từng giai đoạn xử lý trong hệ thống lọc nước công nghiệp

Tỷ lệ thu hồi nước của công nghệ lọc thô

Hệ thống lọc thô gồm 3 cột lọc: cột lọc đa tầng (cột lọc đa vật liệu: cát thạch anh, mangan), cột lọc than thoạt tính, cột làm mềm nước. Tỉ lệ thu hồi nước của hệ lọc thô (recovery) vào khoảng 50% (nghĩa là: 50% nước sạch và 50% thải). 50% nước sạch thu được đã đủ tiêu chuẩn để sử dụng trong sinh hoạt hoặc tiếp tục được đưa vào hệ thống lọc qua màng RO xử lý nước tinh khiết (có thể uống trực tiếp không cần đun sôi), 50% nước thải thường không được tái sử dụng vì lượng nước thải này khá bẩn, chứa quá nhiều tạp chất gây hại.

Tỷ lệ thu hồi nước của công nghệ lọc RO

Hệ thống lọc nước RO bao gồm các màng có khe lọc rất nhỏ (chỉ khoảng 0,0001µm = 0,1nm), màng RO có khả năng loại bỏ 99% các tạp chất, vi khuẩn gây hại có kích thước lớn hơn khe lọc có trong nước. Màng RO hoạt động dưới áp lực lớn của bơm đẩy các phân tử nước đi qua khe lọc thu được nước tinh khiết. Các tạp chất được giữ lại và đẩy ra ngoài qua đường nước thải. Tỉ lệ thu hồi nước của hệ RO (recovery) thông thường là 50/50 (50% nước sạch, 50% nước thải), hoặc 60/40 (60% nước sạch, 40% nước thải) tùy thuộc vào chất lượng nguồn nước đầu vào (nước đã được xử lý qua hệ thống lọc thô). Tỉ lệ thu hồi nước cần được cài đặt hợp lý để đảm bảo màng RO hoạt động tốt và hiệu quả, nước thành phẩm thu được đạt yêu cầu. Để tăng tỉ lệ thu hồi nước cho hệ thống RO, cần phải xử lý nguồn nước đầu vào tốt ở hệ tiền lọc (lọc thô).

Tỷ lệ thu hồi nước của công nghệ khử khoáng bằng hạt nhựa trao đổi Ion

Hệ thống khử khoáng bằng nhựa trao đổi Ion gồm các cột lọc chứa hạt nhựa trao đổi, có tác dụng loại bỏ các ion khoáng chất tồn tại trong nước, đem lại nguồn nước thành phẩm siêu tinh khiết (nước DI). Tỉ lệ thu hồi nước của cột trao đổi ion (recovery), đối với cột chứa hạt Cation, và Anion là 70/30, vào khoảng 70% nước DI thu được và 30% nước thải. Riêng đối với cột sử dụng hạt trao đổi ion hỗn hợp Mixbed tỉ lệ thu hồi là 100%, không có nước thải.

Ưu điểm điểm vượt trội của công nghệ lọc nước EDI với tỉ lệ thu hồi lên đến 95%

Hệ thống lọc nước EDI là công nghệ khử khoáng trong nước sử dụng thiết bị điện tử module xử lý nước EDI. Thiết bị này có tác dụng khử khoáng trong nước với hiệu suất cao, đồng thời không phải sử dụng đến hóa chất để hoàn nguyên hạt nhựa trao đổi ion. Tỉ lệ thu hồi nước của EDI (recovery) rất cao: nước sạch 90% đến 95%, nước đậm đặc 5% đến 10% (lượng nước đậm đặc có thể tuần hoàn xử lý), lượng nước thải (reject) của module xử lý nước EDI rất thấp chỉ khoảng 1%. Đây cũng là ưu điểm vượt trội của công nghệ lọc nước EDI. Tuy nhiên, Module lọc nước EDI đòi hỏi chất lượng nước cấp đầu vào rất khắt khe, chính vì vậy, cần thiết kế hệ thống xử lý tiền lọc RO tốt, đáp ứng các yêu cầu, thông số kĩ thuật do nhà sản xuất khuyến cáo để đảm bảo cho EDI được hoạt động chính xác và hiệu quả.

>>Quý khách tham khảo thêm thiết bị lọc nước EDI tại đây: Công nghệ EDI trong xử lý nước

Module EDI xử lý nước siêu tinh khiết do hãng Suez sản xuất
Module EDI xử lý nước siêu tinh khiết có tỉ lệ thu hồi – recovery lên đến 95%

Liên hệ nhận tư vấn giải pháp, nhận hồ sơ công nghệ lọc nước

Bài viết này cung cấp các thông tin về tỉ lệ thu hồi của hệ thống lọc nước (recovery) của các công nghệ lọc nước hiện nay. Thông số này một phần phản ánh hiệu suất lọc của hệ thống. Hy vọng sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho quý khách trong việc vận hành cũng như thiết kế hệ thống xử lý nước. Quý khách cần hỗ trợ tư vấn giải pháp, báo giá hệ thống lọc nước công nghiệp vui lòng liên hệ với chúng tôi để được giải đáp. Xin cảm ơn!

Công ty Cổ phần Công nghệ Môi trường Long Phú
Trụ sở: số 11, ngõ 102 Khuất Duy Tiến, P.Nhân Chính, Q.Thanh Xuân, Hà Nội
Phone: 024.6675.0576 / Hotline: 0984.370.370
VPĐD phía Nam: 34 Đoàn Giỏi, Sơn Kỳ, Tân Phú, HCM
GĐKT KV phía Nam: 0975 831 555 - Mr Hà
Website: https://locnuocro.com.vn/
FB: https://www.facebook.com/moitruonglongphu
Email: longphujsc@gmail.com